DỰ THẢO NĂNG LỰC ĐIỀU DƯỠNG

LĨNH VỰC 1: HÀNH NGHỀ THEO PHÁP LUẬT VÀ ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP

¯TIÊU CHUẨN NĂNG LỰC 1: NHẬN THỨC TRÁCH NHIỆM CÁ NHÂN TRONG THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP

1.1. Hành nghề phù hợp với năng lực chuyên môn trong phạm vi quy định của nghề nghiệp.
1.2. Thực hiện sự can thiệp điều dưỡng theo tiêu chuẩn thực hành đã được qui định.
1.3. Duy trì và cập nhật kiến thức nghề nghiệp theo yêu cầu của thực hành chăm sóc điều dưỡng.
1.4. Xác định phạm vi trách nhiệm trong hoạt động chăm sóc với người giám sát hoặc các thành viên khác trong nhóm chăm sóc sức khỏe khi cần thiết.
1.5. Nhận thức được trách nhiệm duy trì môi trường an toàn và không có nguy cơ.
1.6. Thừa nhận những hạn chế về kiến thức và năng lực của bản thân.
1.7. Từ chối bất kỳ công việc, nhiệm vụ chăm sóc nào không đảm bảo an toàn và không đúng kỹ thuật.
1.8. Sử dụng những nguồn lực thích hợp và hiệu quả khi cung cấp dịch vụ chăm sóc điều dưỡng.

¯TIÊU CHUẨN NĂNG LỰC 2: THỂ HIỆN SỰ HIỂU BIẾT CÁC QUI ĐỊNH PHÁP LÝ VỀ SỨC KHỎE, CHÍNH TRỊ VÀ XÃ HỘI CỦA QUỐC GIA

2.1. Hiểu các vấn đề ưu tiên về sức khoẻ của cộng đồng dân cư Việt Nam, cũng như các hoạt động y tế ưu tiên và các chương trình y tế quốc gia, địa phương, và các cơ sở y tế.
2.2. Tham gia vào việc lập kế hoạch, phát triển và đánh giá các chính sách tại cơ sở y tế.
2.3. Nhận biết được mức độ ảnh hưởng của các chính sách quốc gia đến việc cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khoẻ.

¯TIÊU CHUẨN NĂNG LỰC 3: HÀNH NGHỀ THEO PHÁP LUẬT, QUI ĐỊNH CỦA NHÀ NƯỚC VÀ ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP

3.1. Hành nghề theo quy định của pháp luật, chính sách của nhà nước, địa phương, cũng như hướng dẫn của các tổ chức y tế liên quan đến thực hành/ ngành Điều dưỡng và chăm sóc sức khỏe.
3.2. Lập hồ sơ, tài liệu đầy đủ, chính xác, rõ ràng.
3.3. Hiểu và tuân thủ theo các quy định của pháp luật về sử dụng và quản lý thuốc.
3.4. Phát hiện và báo cáo kịp thời đến các cấp có thẩm quyền về các sai phạm liên quan đến hành nghề và/hoặc tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp.

¯TIÊU CHUẨN NĂNG LỰC 4: HIỂU VÀ SỬ DỤNG CÁC TIÊU CHUẨN ĐẠO ĐỨC ĐỂ RA QUYẾT ĐỊNH

4.1. Hành nghề theo các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp.
4.2. Hành nghề dựa trên sự hiểu biết và tôn trọng các giá trị, phong tục, tập quán, tín ngưỡng và quyền của mỗi cá nhân và tập thể.
4.3. Xem xét các trách nhiệm đạo đức nghề nghiệp trong tất cả các khía cạnh chăm sóc.
4.4. Nhận thức được những khó khăn trong việc đưa ra những quyết định mang tính đạo đức trong những hoàn cảnh và môi trường nghề nghiệp khác nhau bao gồm cả khi có các xung đột và tình huống khẩn cấp.
4.5. Giữ bí mật, an toàn các thông tin của người bệnh.
4.6. Tôn trọng quyền được tiếp cận thông tin và tham gia vào việc ra quyết định chăm sóc của người bệnh và gia đình người bệnh.

¯TIÊU CHUẨN NĂNG LỰC 5: TÔN TRỌNG NGƯỜI BỆNH KHÔNG PHÂN BIỆT DÂN TỘC, TÔN GIÁO HAY SỰ KHÁC BIỆT NÀO KHÁC

5.1. Tôn trọng và thừa nhận quyền của mọi người.
5.2. Tôn trọng quyền tiếp cận thông tin, quyền riêng tư, quyền lựa chọn và tự ra quyết định của người bệnh.
5.3. Đáp ứng những ý kiến hoặc than phiền của người bệnh và gia đình một cách thích hợp, báo cáo cho Điều dưỡng trưởng khi cần thiết.

¯TIÊU CHUẨN NĂNG LỰC 6: THỰC HIỆN VAI TRÒ BIỆN HỘ CHO NGƯỜI BỆNH VÀ TẠO ĐIỀU KIỆN THUẬN LỢI CHO NGƯỜI BỆNH/ NGƯỜI NHÀ THAM GIA VÀO VIỆC RA QUYẾT ĐỊNH LIÊN QUAN TỚI CHĂM SÓC

6.1. Bảo vệ sự an toàn, lợi ích và sức khỏe của người bệnh.
6.2. Nhận biết và tôn trọng sự tham gia của người bệnh và người nhà khi lập kế hoạch và thực hiện chăm sóc.

¯TIÊU CHUẨN NĂNG LỰC 7: THỰC HÀNH CHĂM SÓC PHÙ HỢP VỚI VĂN HÓA

7.1. Tôn trọng các giá trị, phong tục, tín ngưỡng, niềm tin và hành vi của người bệnh/ gia đình/ cộng đồng.
7.2. Tự nhận biết được niềm tin và giá trị của bản thân có thể ảnh hưởng đến việc cung cấp các chăm sóc điều dưỡng trong các trường hợp có sự khác biệt về giá trị, niềm tin hoặc các định kiến.

LĨNH VỰC 2: CUNG CẤP VÀ HỢP TÁC TRONG CHĂM SÓC

¯TIÊU CHUẨN NĂNG LỰC 8: DUY TRÌ CÁC MỐI QUAN HỆ HỢP TÁC NHẰM XÂY DỰNG NHÓM CHĂM SÓC SỨC KHỎE HIỆU QUẢ

8.1. Hợp tác với tất cả thành viên của các nhóm điều dưỡng, nhóm chăm sóc sức khỏe và nhóm công tác xã hội khi đưa ra những quyết định chăm sóc.
8.2. Chứng tỏ được tư duy phê phán và kĩ năng ra quyết định khi tham gia với các nhóm chăm sóc sức khỏe và nhóm công tác xã hội trong việc cung cấp các dịch vụ chăm sóc sức khỏe.
8.3. Tôn trọng các quan điểm, vai trò và sự đóng góp của các nhân viên y tế khác trong việc cung cấp các dịch vụ chăm sóc sức khỏe.
8.4. Thông tin hiệu quả với các nhóm điều dưỡng, chăm sóc sức khỏe và công tác xã hội trong suốt quá trình cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe.
8.5. Chấp nhận vai trò lãnh đạo của điều dưỡng khi hợp tác với các thành viên trong nhóm điều dưỡng và nhóm chăm sóc sức khỏe.

¯TIÊU CHUẨN NĂNG LỰC 9: THIẾT LẬP CÁC MỐI QUAN HỆ VỚI MỌI NGƯỜI TRÊN CƠ SỞ TÍN NHIỆM CỦA CỘNG ĐỒNG

9.1. Giao tiếp hiệu quả với người bệnh và gia đình người bệnh nhằm tạo thuận lợi cho quá trình cung cấp dịch vụ chăm sóc điều dưỡng.
9.2. Lắng nghe và đáp ứng một cách thích hợp bằng lời nói, văn bản hay phương tiện khác với người bệnh, gia đình và đồng nghiệp.
9.3. Tôn trọng những giới hạn nghề nghiệp trong mối quan hệ với người bệnh, gia đình họ và đồng nghiệp.

¯TIÊU CHUẨN NĂNG LỰC 10: ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG CHĂM SÓC TOÀN DIỆN ỔN ĐỊNH VÀ LIÊN TỤC

10.1. Nhận định bệnh nhân một cách toàn diện và hệ thống
10.2. Thu thập thông tin dựa trên các kỹ thuật đánh giá toàn diện về sinh lý, tâm lý, diễn biến bệnh tật và văn hóa của người bệnh.
10.3. Phân tích và diễn giải các thông tin một cách chính xác.
10.4. Sử dụng hiệu quả tài liệu khoa học và các kết quả nghiên cứu đã được công nhận vào việc xây dựng kế hoạch chăm sóc (thực hành dựa vào bằng chứng).
10.5. Lập kế hoạch chăm sóc dựa trên sự thống nhất với người bệnh và người nhà về các vấn đề ưu tiên, sự mong muốn và kết quả mong đợi cho người bệnh.
10.6. Lập hồ sơ kế hoạch chăm sóc điều dưỡng.
10.7. Thực hiện các can thiệp điều dưỡng theo kế hoạch chăm sóc.
10.8. Lượng giá và ghi chép lại quá trình chăm sóc so với kết quả mong đợi để làm cơ sở điều chỉnh kế hoạch.
10.9. Đưa ra các quyết định và cung cấp dịch vụ chăm sóc cho người bệnh, gia đình và cộng đồng một cách an toàn và hiệu quả.
10.10. Hướng dẫn người bệnh/ gia đình/ và những người chăm sóc các phương pháp tự chăm sóc kể cả các can thiệp điều trị khác một cách phù hợp.
10.11. Đảm bảo không để xảy ra sai sót do thiếu trách nhiệm của điều dưỡng gây ảnh hưởng không tốt đối với người bệnh, gia đình và cộng đồng.
10.12. Hợp tác với nhóm chăm sóc để đảm bảo chăm sóc người bệnh có chất lượng và liên tục.

¯TIÊU CHUẨN NĂNG LỰC 11: CUNG CẤP MÔI TRƯỜNG CHĂM SÓC AN TOÀN BẰNG NHỮNG PHƯƠNG THỨC ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG VÀ QUẢN LÝ NGUY CƠ

11.1. Nhận thức được các hoạt động đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng đòi hỏi được đánh giá thường xuyên về thực hành và phản hồi từ nhiều nguồn thông tin khác nhau.
11.2. Ủy quyền, giám sát và kiểm tra việc thực hành các nhân viên dưới quyền trong quá trình chăm sóc.
11.3. Tạo môi trường an toàn và thoải mái cho người bệnh, gia đình của họ và nhân viên.
11.4. Phát hiện và báo cáo các nguy cơ trong môi trường chăm sóc người bệnh và đưa ra các hành động khắc phục phù hợp.
11.5. Nhận biết việc sử dụng bằng chứng sẵn có và chuyên gia điều dưỡng để tăng cường sự an toàn trong chăm sóc người bệnh.

¯TIÊU CHUẨN NĂNG LỰC 12: THỂ HIỆN SỰ HIỂU BIẾT VỀ VĂN HÓA TRONG CÁC QUAN HỆ GIAO TIẾP BẰNG LỜI/ KHÔNG LỜI

12.1. Tiếp cận và cung cấp các tài liệu phù hợp cho người bệnh và người nhà khi cần thiết.
12.2. Sử dụng các thông dịch viên chuyên môn phù hợp khi cần thiết.
12.3. Đảm bảo giao tiếp hiệu quả bằng cách giữ liên lạc với một người nhà hoặc người đại diện của người bệnh.

¯TIÊU CHUẨN NĂNG LỰC 13: THỂ HIỆN SỰ HIỂU BIẾT VỀ THỰC HÀNH CHỮA BỆNH TRUYỀN THỐNG TRÊN CƠ SỞ TÔN TRỌNG NIỀM TIN CỦA CÁ NHÂN/ GIA ĐÌNH/ CỘNG ĐỒNG

13.1. Tìm hiểu các phương pháp thực hành chữa bệnh truyền thống phù hợp với văn hoá của các cá nhân và cộng đồng.
13.2. Thay đổi hoạt động chăm sóc khi cần thiết để phù hợp với văn hóa của người bệnh.

¯TIÊU CHUẨN NĂNG LỰC 14: SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ Y HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN HIỆU QUẢ VÀ THÍCH HỢP

14.1. Giới thiệu và giải thích về các tiến bộ công nghệ y học mới phù hợp cho người bệnh.
14.2. Sử dụng công nghệ thông tin sẵn có để tiếp cận nguồn thông tin và kiến thức mới.
14.3. Tham dự các khóa đào tạo về các ứng dụng của công nghệ y học mới khi cần thiết.

LĨNH VỰC 3: LÃNH ĐẠO VÀ QUẢN LÝ

¯TIÊU CHUẨN NĂNG LỰC 15: HIỂU VÀ QUẢNG BÁ QUAN ĐIỂM ĐÚNG VỀ ĐIỀU DƯỠNG TRONG HỆ THỐNG Y TẾ VÀ CỘNG ĐỒNG.

15.1. Duy trì và nâng cao vai trò nghề nghiệp của người điều dưỡng.
15.2. Đề xuất, tham gia trao đổi về những sáng kiến, cải tiến cũng như thay đổi qui trình chăm sóc điều dưỡng.
15.3. Thể hiện khả năng ra các quyết định quản lý một cách phù hợp.
15.4. Hỗ trợ, hợp tác và cộng tác với đồng nghiệp.

¯TIÊU CHUẨN NĂNG LỰC 16: DUY TRÌ NĂNG LỰC BẰNG CÁCH THỰC HIỆN CÁC HÀNH ĐỘNG PHÁT TRIỂN NGHỀ NGHIỆP, LIÊN TỤC TỰ ĐÀO TẠO VÀ ĐÀO TẠO CHO NGƯỜI KHÁC

16.1 Áp dụng bằng chứng hiện có và những kiến thức, kỹ năng tốt nhất trong chăm sóc người bệnh.
16.2 Đóng góp, tham gia thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học.
16.3. Đóng góp vào việc nâng cao trình độ và phát triển nghề nghiệp cho đồng nghiệp.
16.4. Tham gia các khóa đào tạo liên tục do cơ quan tổ chức để nâng cao kỹ năng và trình độ cho bản thân.
16.5. Từng bước bổ sung những thiếu hụt trong kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp của bản thân.
16.6. Học tập cập nhật kiến thức suốt đời thông qua việc tham gia các chương trình đào tạo liên tục của các tổ chức y tế và nghề nghiệp.

¯TIÊU CHUẨN NĂNG LỰC 17: HIỂU BIẾT CÁC NGUYÊN LÝ CỦA CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG LIÊN TỤC (CQI) VÀ ỨNG DỤNG TRONG THỰC HÀNH

17.1. Sử dụng năng lực tư duy phê phán khi giải quyết vấn đề.
17.2. Thu thập, phân tích, sử dụng dữ liệu về các tình huống và đề ra phương hướng để thay đổi, khắc phục nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc.

¯TIÊU CHUẨN NĂNG LỰC 18: THIẾT LẬP MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC AN TOÀN

18.1 Thể hiện sự hiểu biết về những khía cạnh có liên quan đến sức khỏe nghề nghiệp và luật pháp về an toàn lao động.
18.2. Quản lý công việc cá nhân một cách hiệu suất và hiệu quả.
18.3. Điều phối các công việc cho các thành viên của nhóm chăm sóc một cách hợp lý.
18.4. Hành động như một thành viên của nhóm hợp tác.
18.5. Nhận thức được sự cần thiết của các hoạt động nghỉ ngơi và các hoạt động khác nhau để phòng ngừa sự suy giảm sức khỏe.
18.6. Thể hiện sự hiểu biết về mối quan hệ giữa quản lý và sử dụng các nguồn lực có hiệu quả và hiệu suất để đảm bảo chất lượng và an toàn cho người bệnh.

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

%d bloggers like this: